`

Trung tâm bảo hành tivi samsung

Trung tâm bảo hành tivi samsung
samsung

Sửa tivi samsung mất nguồn tại nhà

Sửa tivi samsung mất nguồn tại nhà
samsung

Sửa chữa điều hòa tại hưng yên

Sửa chữa điều hòa tại hưng yên
home

Trung tâm bảo hành tivi lg

Trung tâm bảo hành tivi lg
Trung tâm bảo hành tivi lg

Trung tâm bảo hành tivi Sony

Trung tâm bảo hành tivi Sony
sony

Sửa tivi samsung tại nhà

Sửa tivi samsung tại nhà
samsung

Sửa điều hòa Toshiba tại Hưng Yên

Sửa điều hòa Toshiba tại Hưng Yên
home

Tự đoán bệnh tivi sony qua đèn báo nguồn

Tự đoán bệnh tivi sony qua đèn báo nguồn
sony

Sửa tivi sony tại nhà

Sửa tivi sony tại nhà
sony

Tivi sony bị loang màu nhòe màu

Tivi sony bị loang màu nhòe màu
sony

Sửa chữa, bảo dưỡng điều hòa tại Mỹ Hào, Hưng Yên

Sửa chữa, bảo dưỡng điều hòa tại Mỹ Hào, Hưng Yên
home

Sửa tivi lg tại nhà hà nội

Sửa tivi lg tại nhà hà nội
lg

Tivi lg bị mất nguồn và cách kiểm tra sửa chữa

Tivi lg bị mất nguồn và cách kiểm tra sửa chữa
lg

Sửa tivi LG Lcd, Led, Plasma tại nhà

Sửa tivi LG Lcd, Led, Plasma tại nhà
lg

12 lỗi thường gặp ở tivi LG Nguyên nhân và xử lý

12 lỗi thường gặp ở tivi LG Nguyên nhân và xử lý
lg

Trung tâm bảo hành tivi toshiba

Trung tâm bảo hành tivi toshiba
toshiba

Sửa tivi toshiba tại nhà

Sửa tivi toshiba tại nhà
toshiba

Sửa nguồn tivi toshiba tại nhà

Sửa nguồn tivi toshiba tại nhà
toshiba

Các lỗi TV Toshiba hay gặp và cách khắc phục

Các lỗi TV Toshiba hay gặp và cách khắc phục
toshiba

Sửa chữa điều hòa DAIKIN tại Hưng Yên

Sửa chữa điều hòa DAIKIN tại Hưng Yên
home

Sửa nguồn tivi toshiba tại nhà

Sửa nguồn tivi toshiba tại nhà
toshiba

Sửa tivi samsung bị nhòe màu loang ảnh

Sửa tivi samsung bị nhòe màu loang ảnh
samsung

Trung tâm bảo hành sửa chữa tivi hưng yên

Trung tâm bảo hành sửa chữa tivi hưng yên
hungyen

Sửa tivi tại nhà tại hưng yên

Sửa tivi tại nhà tại hưng yên
hungyen

Sửa tivi không lên hình

Sửa tivi không lên hình
hungyen

tivi không lên nguồn,tivi đang xem bị tắt nguồn

tivi không lên nguồn,tivi đang xem bị tắt nguồn
hungyen

tivi không lên nguồn,tivi đang xem bị tắt nguồn

tivi không lên nguồn,tivi đang xem bị tắt nguồn
hungyen

Tủ lạnh không đông đá nguyên nhân và cách sửa chữa

Tủ lạnh không đông đá nguyên nhân và cách sửa chữa
tulanh

Nguyên nhân tủ lạnh chạy không ngắt và cách sửa chữa

Nguyên nhân tủ lạnh chạy không ngắt và cách sửa chữa
tulanh

4 cách khắc phục tủ lạnh kêu to tại nhà cực kỳ đơn giản

4 cách khắc phục tủ lạnh kêu to tại nhà cực kỳ đơn giản
tulanh

Sửa chữa tủ lạnh tại văn lâm-hưng yên

Sửa chữa tủ lạnh tại văn lâm-hưng yên
tulanh

Cách Đọc Điện Trở

Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn...

Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Điện trở của dây dẫn :Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau:
R = ρ.L / S
  • Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu
  • L là chiều dài dây dẫn
  • S là tiết diện dây dẫn
  • R là điện trở đơn vị là Ohm
a) Hình dáng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.
 
Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.
 
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.
b) Đơn vị của điện trở
  • Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ
  • 1KΩ = 1000 Ω
  • 1MΩ = 1000 K Ω = 1000.000 Ω
b) Cách ghi trị số của điện trở
  • Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới.( xem hình ở trên )
  • Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.
 
Trở sứ công xuất lớn , trị số được ghi trực tiếp.
Quy ước mầu Quốc tế
Mầu sắcGiá trịMầu sắcGiá trị
Đen0Xanh lá5
Nâu1Xanh lơ6
Đỏ2Tím7
Cam3Xám8
Vàng4Trắng9
  Nhũ vàng-1
  Nhũ bạc-2
 
Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.
* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :
 
Cách đọc điện trở 4 vòng mầu
  • Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.
  • Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
  • Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
  • Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.
  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
  • Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0″ thêm vào
  • Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.
* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )
 
  • Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.
  • Đối diện vòng cuối là vòng số 1
  • Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
  • Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
  • Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0″ thêm vào
Các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3
  • Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thấy vòng mầu bội số này thường thay đổi từ mầu nhũ bạc cho đến mầu xanh lá , tương đương với điện trở < 1 Ω đến hàng MΩ.
Các điện trở có vòng mầu số 1 và số 2 thay đổi .
  • Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế, khi vòng mầu số 3 thay đổi thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần.
Bài tập - Bạn hãy đoán nhanh trị số trước khi đáp án xuất hiện, khi nào tất cả các trị số mà bạn đã đoán đúng trước khi kết quả xuất hiện là kiến thức của bạn ở phần này đã ổn rồi đó !
Bài tập – Đoán nhanh kết quả trị số điện trở.
 
Ta không thể kiếm được một điện trở có trị số bất kỳ, các nhà sản xuất chỉ đưa ra khoảng 150 loại trị số điện trở thông dụng , bảng dưới đây là mầu sắc và trị số của các điện trở thông dụng.
 
 
Các giá trị điện trở thông dụng.
  • Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W
  • Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.
  • Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.
 
Các điện trở : 2W – 1W – 0,5W – 0,25W
 
Điện trở sứ hay trở nhiệt
7 – Công xuất của điện trở. 
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính được theo công thức
  • Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.
  • Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch.
  • Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu thụ thì điện trở sẽ bị cháy.
  • Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ.
Điện trở cháy do quá công xuất
  • Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là
P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W
  • Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở không cháy.
  • Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở bị cháy .
8 – Biến trở, triết áp :
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau :
 
 
Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ
Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới.
16.gif
 
Cấu tạo của biến trở
Triết áp : Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh. Ví dụ như – Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v.. , triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.
 
Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên lý.
 
Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp
Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linh kiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tác dụng sau :
  • Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp, Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.
 
Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở.
- Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và công xuất 2W vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cũng chính là dòng điện đi qua điện trở.
- Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω
- Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì vậy ta phải dùng điện trở có công xuất P > 6/9 W
  • Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điện áp theo ý muốn từ một điện áp cho trước.
 
Cầu phân áp để lấy ra áp U1 tuỳ ý .
Từ nguồn 12V ở trên thông qua cầu phân áp R1 và R2 ta lấy ra điện áp U1, áp U1 phụ thuộc vào giá trị hai điện trở R1 và R2.theo công thức .
Thay đổi giá trị R1 hoặc R2 ta sẽ thu được điện áp U1 theo ý muốn.
  • Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động .
 
Mạch phân cực cho Transistor
  • Tham gia vào các mạch tạo dao động R C
 
Mạch tạo dao động sử dụng IC 555
Đọc thêm »

Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Varistor

Varistor hay Metal oxide varistor(MOV) là một điện trở đặc biệt, nó được sử dụng để bảo vệ mạch điện chống lại quá áp tức thời

Varistor hay Metal oxide varistor(MOV) là một điện trở đặc biệt, nó được sử dụng để bảo vệ mạch điện chống lại quá áp tức thời. Sự xuất hiện của các đỉnh hoặc do quá áp sẽ phá hủy nguồn cung cấp cho các thiết bị. Một Varistor được sử dụng sẽ làm ngắn các điện áp quá tải và giữ cho điện áp luôn luôn ở mức theo yêu cầu.

 

Một Varistor còn gọi là điện trở phụ thuộc điện áp
                     

Quá áp và Đỉnh áp(Purge và Spike)


Quá áp và đỉnh áp là sự tăng đáng kể điện áp nguồn so với điện áp tiêu chuẩn là 230V. Chúng được định nghĩa cụ thể như sau:

    Khi điện áp tăng quá 3ns được gọi là quá áp
    Quá áp trong từ 1-2ns gọi là đỉnh áp

Tuy nhiên, nếu quá áp và đỉnh áp đủ lớn, nó sẽ gây nguy hiểm cho các thiết bị. Và trong thực tế thì quá áp nguồn có thể đạt tới 6,000V
Hình 3  Đỉnh điện ápHình 4 Quá áp

Nguyên nhân xuất hiện quá áp và các đỉnh áp ở đầu nguồn cấp do quá trình hoạt động của các thiết bị điện. Những thiết bị cao áp cần năng lượng lớn trong quá trình bật tắt. Việc bật tắt thiết bị đột ngột sẽ dẫn đến xuất hiện các đỉnh áp và quá áp.
 

Chức năng


Dưới điều kiện thông thường điện trở của Varistor là rất lớn. Khi điện áp đặt vào cao hơn điện áp tiêu chuẩn của Varistor thì ngay lập tức điện trở của nó sẽ giảm. Điều đó được ứng dụng để bảo vệ mạch khi quá áp. Varistor đơn giản được thêm vào từ nguồn điện cấp đầu vào. Khi xuất hiện quá áp hoặc đỉnh áp thì varistor tự động phá vỡ để bảo vệ các thiết bị bên trong.
 
Hình 5

Đường đặc tính của Varistor.
- Khi điện áp thấp thì điện trở cao
- Khi điện áp cao hơn điện áp của Varistor thì điện trở giảm nhanh làm dòng tăng cao...dẫn đến ngắn mạch và phá vỡ Varistor.

Đặc điểm kỹ thuật


Varistor là một loại điện trở, nhưng chỉ tiêu kỹ thuật của nó khô phải là điện trở hay công suất mà là điện áp giữ.

Điện áp giữ
Đay là điện áp ngắn mạch cho varistor. Điện áp giữ thấp hơn thì bảo vệ tốt hơn. Nhưng mặt khác điện áp này không được quá thấp. Với nguồn 230V thì điện áp giữ của Varistor là 275V

Energy absorption / dissipation
This rating is given in joules and shows how much energy the varistor can absorb. A higher number indicates greater protection. Varistors with 200 to 400 joules offer good protection, better protection is given with devices of 600 joules or more.
For extending the energy absorption two or three varistors can put parallel. 

Response time
Varistors switch fast but not immediately. There is always a very slight delay as they respond to the power surge. The longer the response time the longer the connected application is exposed to the surges. A response time of 1 ns or faster is fine.  


 

Ứng dụng


Fig.6

Varistor ở đầu vào nguồn cấp
Fig.7

Varistor được nối từ đường nguồn xuống đất nhưng ở phía sau cầu chì
The varistor is simply connected between line and neutral but after the fuse.Nếu Varistor bị ngắn mạch thì điện áp vẫn cấp cho mạch qua cầu chì nhưng không qua các thiết bị phía sau.
Fig.8

Giải pháp đơn giản để bảo vệ thiết bị, tránh quá áp đầu vào sử dụng Varistor
Fig.9

Mạch bảo vệ tốt hơn với 3 Varistor


 

Hỏng hóc


Varistors can be destroyed by too many surges. They wear out a little with each surge above the threshold and some day they are completely destroyed.
Over-voltage is also a common problem. The varistors burned but also let the fuse blow and so save the connected equipment.

 
Fig.10

Defective varistor. Too many surges over long time destroy varistors.
Fig.11

The normal failure of MOV is overheating. This can cause fires.

Alternatives


A gas discharge tube or gas tube is a kind of spark gap which contains air or a gas mixture. 
When the voltage surges reaches a certain level, the gas will ionize the gas, making it a very effective conductor. It passes the current to the ground line until the voltage reaches normal levels.
Compare to varistors gas tubes have higher breakdown voltages. They can handle significantly higher fault currents and withstand multiple high-voltage hits without self destruction. On the other hand the response times is longer. 
Gas arrestors are commonly used in telecommunication equipment to protect against lightning strikes. 
 
Đọc thêm »

Cấu Tạo Và Hoạt Động Của IGBT

IGBT là sự kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor thường

1. Hình dạng cơ bản của IGBT
176f8453-danfoss-new-6.jpg
 
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của IGBT
- IGBT là sự kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor thường. Mặt khác IGBT cũng là phần tử điều khiển bằng điện áp, do đó công suất điều khiển yêu cầu sẽ cực nhỏ.
+ Cấu trúc bán dẫn của IGBT:
cau-tao-igbt-1.png
+ Cấu trúc tương đương của IGBT với 1 Transistor n-p-n và 1 Mosfet
cau-tao-igbt-2.png
+ Sơ đồ tương đương của IGBT:
cau-tao-igbt-4.png
+ Kí hiệu của IGBT:
cau-tao-igbt-3.png
 
 
- Về cấu trúc bán dẫn thì IGBT rất giống với Mosfet điểm khác nhau là có thêm lớp p nối với colecto tạo nên cấu trúc bán dẫn p-n-p giữa emito với colecto. có thể coi IGBT tương đương với một transitor p-n-p với dòng bazo đươc điều khiển bởi một Mosfet.
- Dưới tác dụng của điện áp điều khiển Uge > 0 kênh dẫn với các hạt mang điện là các điện tử được hình thành giống như ở cấu trúc Mosfet các điện tử di chuyển về phía colecto vượt qua lớp tiếp giáp n-p như ở cấu trúc giữa bazo và colecto ở transistor thường tạo nên dòng colecto.
3. Đặc tính đóng cắt của IGBT
- Do cấu trúc n-p-n mà điện áp thuận giữa C và E trong chế độ dẫn dòng ở IGBT thấp hơn hẳn so với Mosfet. Tuy nhiên do cấu trúc này làm cho thời gian đóng cắt của IGBT chậm hơn so với Mosfet, đặc biệt là khi khóa lại. Trên hình vẽ thể hiện cấu trúc tương đương của IGBT với Mosfet và một Tranzitor p-n-p. Ký hiệu dòng qua IGBT gồm hai thành phần: i1 dòng qua Mosfet, i2 dòng qua Tranzitor. Phần Mosfet trong IGBT có thể khóa lại nhanh chóng nếu xả hết được điện tích giữa G và E, do đó dòng i1= 0, tuy nhiên i2 sẽ không suy giảm nhanh chóng được do lượng điện tích lũy trong (tương đươngvới bazo của cấu trúc p-n-p) chỉ có thể mất đi do quá trình tự trung hòa điện tích. Điều này xuất hiện vùng dòng điện kéo dài khi khóa IGBT.
- Sơ đồ thử nghiệm một khóa IGBT:
dong-cat-cua-igbt.png
 
a. Quá trình mở của IGBT
- Quá trình mở IGBT diễn ra giống với quá trình này ở Mosfet khi điện áp điều khiển vào tăng tử 0 đến giá trị Ug. Trong thời gian trễ khi mở Io tín hiệu điều khiển nạp điện cho tụ Cgc làm điện áp giữa cực điều khiển và emite tăng theo quy luật hàm mũ từ 0 đến giá trị ngưỡn Uge( 3 đến 5v). Chỉ bắt đầu từ đó Mosfet trong cấu trúc của IGBT mới bắt đầu mở ra. Dòng điện giữa colecto-emite tăng theo quy luật tuyến tính từ 0 đến dòng tải Io trong thời gian Tr.Trong thời gian Tr điện áp giữa cực điểu khiển và emite tăng đến giá trị Uge xác định giá trị dòng Io qua colecto. Do diode Do còn đang dẫn dòng tải Io nên điện áp Uce vẫn bị găm lên mức điện áp nguồn 1 chiều Udc. Tiếp theo quá trình mở diễn ra theo 2 giai đoạn T1 và T2. Trong suốt hai giai đoạn này điện áp giữa cực diều khiển giữ nguyên Uge để duy trì dòng Io, do dòng điều khiển hoàn toàn là dòng phóng tụ Cgc. IGBT vẫn làm việc trong chế đô tuyến tính. Trong giai đoạn đầu diễn ra quá trình khóa và phục hổi của diode Do dòng phục hồi của diode Do tạo nên xung dòng trên mức dọng Io của IGBT. Điện áp Uce bắt đầu giảm.IGBT chuyển điểm làm việc qua vùng chế độ tuyến tính để sang vùng bão hòa. Giai đoạn 2 tiếp diễn quá trình giảm điện trở trong vùng thuần trở của colecto dẫn đến điện trở colecto-emite về đến giá trị Ron khi bão hòa hoàn toàn 
Uce= IoRon.
Sau thời gian mở Ton khi tụ Cgc đã phóng điện xong, điện áp giữa cực điều khiển và emito tiếp tục tăng theo quy luật hàm mũ với hằng số thời gian CgcRg đến giá trị cuối cùng Ug.
 
qua-trinh-mo-igbt.png
 
 
b. Quá trình khóa IGBT
qua-trinh-khoa-igbt.png
 
4. Vùng làm việc an toàn (SOA)
 
Vùng làm việc an toàn được thể hiện dưới dạng đồ thị quan hệ giữa điện áp và giá trị dòng điện lớn nhất mà phần tử có thể hoạt động được trong mọi chế độ, khi dẫn, khi khóa, cũng như trong các quá trình đóng cắt. SOA của IGBT được biểu diễn ở hình dưới.
vung-lam-viec-an-toan.png
 
Ở hình đầu tiên biểu diễn khi điện áp đặt lên cực điều khiển và emitor là dương và hình thư hai thì điện áp này là âm. Khi điện áp điều khiển dương, SOA có dạng hình chữ nhật với góc hạn chế ở phía trên, bên phải, tương ứng với chế độ dòng điện và điện áp lớn. Điều này có nghĩa là khi chu kì đóng cắt càng ngắn, ứng với tần số làm việc càng cao thì khả năng đóng cắt công suất càng suy giảm. Khi đặt điện áp điều khiển âm lên cực điều khiển và emitor, SOA lại bị giới hạn ở vùng công suất lớn do tốc độ tăng điện áp quá lớn sẽ dẫn đến xuất hiện dòng điện lớn đưa vào vùng p của cực điều khiển, tác dụng giống như dòng điều khiển làm IGBT mở trở lại như tác dụng đối với cấu trúc của thyristor. Tuy nhiên khả năng chịu đựng tốc độ tăng áp ở IGBT lớn hơn nhiều so với ở các phần tử bán dẫn công suất khác .
Giá trị lớn nhất của dòng cho phép collector cho phép Icm được chọn sao cho tránh được hiện tượng chốt giữ dòng, không khóa lại được, giống như ở thyristor. Hơn nữa, điện áp điều khiển lớn nhất Uge cũng phài được chọn để có thể giới hạn được dòng điện Ice trong giới hạn lớn nhất cho phép này trong điều kiện sự có ngắn mạch bằng cách chuyển đổi bắt buộc từ chế độ bão hòa sang chế độ tuyến tính. Khi đó dòng Ice được giới hạn không đổi, không phụ thuộc vào điện áp Uce lúc đó. Tiếp theo IGBT phải được khóa lại trong điều kiện đó, càng nhanh càng tốt để tránh phát nhiệt quá mạnh . Tránh được hiện tượng chốt giữ dòng bằng cách liên tục theo dõi dòng collector là điều cần thiết khi thiết kế IGBT.

5. Yêu cầu với tín hiệu điều khiển IGBT
- IGBT là thiết bị điều khiển bằng điện áp giống như Mosfet nên yêu cầu điện áp có mặt liên tục trên cực điều khiển và emito để xác định chế độ khóa, mở. Mạch điều khiển cho IGBT có yêu cầu tối thiểu được biểu diễn qua sơ đồ dưới đây:
dieu-khien-igbt.png
 
- Tín hiệu mở có biên độ Uge, tín hiệu khóa có biên độ -Uge cung cấp cho mạch GE qua điện trở Rg. Mạch G-E được bảo vệ bởi diode ổn áp ở mức khoảng +-18V. Do có tụ kí sinh giữa G và E nên kỹ thuật điều khiển như điều khiển Mosfet có thể được áp dụng tuy nhiên điện áp khóa phải lớn hơn. Nói chung tín hiệu điều khiển thường được chọn là +15 và -5V là phù hợp. Mức điện áp âm khi khóa góp phần giảm tổn thất công suất trên mạch điều khiển như hình dưới đây:
+ Điện trở Rg cũng làm tổn hao công suất điều khiển được mô tả ở hình dưới. Điện trở Rg nhỏ, giảm thời gian xác lập tín hiệu điều khiển, giảm tổn thất năng lượng trong quá trình điều khiển nhưng lại làm mạch điều khiển nhạy cảm hơn với điện áp ký sinh trong mạch điều khiển.
ton-hao-cong-suat.png
6. Vấn đề bảo vệ IGBT
- IGBT thường được sử dụng trong các mạch nghịch lưu hoặc các bộ biến đổi xung áp một chiều, trong biến tần, mạch đóng cắt tần số cao từ 2 đến hàng chục kHz. Ở tần số đóng cắt cao như vậy, những sự cố có thể phá hủy phần tử rất nhanh và dẫn đến phá hỏng toàn bộ thiết bị. Sự cố thường xảy ra nhất là quá dòng do ngắn mạch từ phía tải hoặc từ các phần tử có lỗi do chế tạo hoặc lắp ráp.
 
- Có thể ngắt dòng IGBT bằng cách đưa điện áp điều khiển về giá trị âm. Tuy nhiên quá tải dòng điện có thể đưa IGBT ra khỏi chế độ bão hòa dẫn đến công suất phát nhiệt tăng đột ngột, phá hủy phần tử sau vài chu kỳ đóng cắt. Mặt khác khi khóa IGBT lại trong một thời gian rất ngắn khi dòng điện rất lớn dấn đến tốc độ tăng dòng quá lớn, gây quá áp trên collector, emiter, lập tức đánh thủng phần tử. Trong sự cố quá dòng, không thể tiếp tục điều khiển IGBT bằng những xung ngắn theo qui luật như cũ, cũng không đơn giản là ngắt xung điều khiển để dập tắt dòng điện được.
- Có thể ngăn chặn hậu quả của việc tắt dòng đột ngột bằng cách sử dụng cácmạch dập RC (snubber circuit), mắc song song với các phần tử. Tuy nhiên các mạch dập có thể làm tăng kích thước và giảm độ tin cậy của thiết bị. Giải pháp tối ưu được đưa ra là làm chậm lại quá trình khóa của IGBT, hay còn gọi là khóa mềm (soft turn-off) khi phát hiện có sự cố dòng tăng quá mức cho phép. Trong trường hợp này điện áp trên cực điều khiển và emito được giảm đi từ tử về điện áp âm khi khóa. IGBT sẽ chuyển về trạng thái khóa qua chế độ tuyến tính, do đó dòng điện bị hạn chế và giảm dần về không, tránh được quá áp trên phần tử. Thời gian khóa của IGBT có thể kéo dài 5 đến 10 lần thời gian khóa thông thường.
Đọc thêm »